Cây thuốc quý

Tìm hiểu về những công dụng của cây gai có thể bạn chưa biết

Cây gai trồng nhiều để lấy sợi, lá gai còn dùng để làm bánh. Tuy nhiên, cây gai còn có tác dụng chữa bệnh vô cùng hiệu quả. Cùng tìm hiểu về công dụng của cây gai qua bài viết chia sẻ dưới đây.

Cây gai là cây gì?

Tên dân gian: Cây lá gai, trữ ma, gai tuyết, tầm ma, chiều đủ (Dao), bâu pán (Tày), hạc co pán (Thái). Tên khoa học: Boehmeria nivea (L) Gaud, (Urtica nivea L) Họ khoa học: họ Gai.

Cây gai
Cây gai

Mô tả

Cây gai là một cây thuốc nam quý. Cây nhỏ, cao 1m hay hơn, gốc hóa gỗ, cành non và cuống lá màu tím đỏ, có lông. Lá mọc so le, có cuống, mép khía răng, mặt dưới có lông trắng bạc. Hoa đực và hoa cái tụ tập thành bông kép, ở kẽ lá. Quả bế có đài tồn tại.

Phân bố, địa lý: Loài của Ấn Độ, Nam Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam, Lào, Malaixia, Châu Úc. Ở nước ta, Gai mọc hoang và thường được trồng ở vùng trung du và đồng bằng để lấy sợi đan, dệt lưới, làm giấy in bạc rất bền, lấy lá làm bánh gai, lấy củ làm thuốc. Trồng bằng đoạn thân rễ và cũng có thể ươm hạt. Trồng sau một năm đã có thể lấy sợi. Nếu chăm sóc tốt, có thể thu hoạch trên 10 năm. Ta thường lấy rễ làm thuốc, có thể thu hái quanh năm, tốt nhất vào mùa hạ hay mùa thu.

Bộ phận dùng

Rễ. Thu hái quanh năm, tốt nhất vào mùa thu, đông. Thái lát, phơi hoặc sấy khô. Lá có thể thu hái quanh năm. Ðào rễ, rửa sạch đất cát, bỏ rễ con, thái mỏng hoặc để nguyên, rồi phơi hay sấy khô; có khi dùng tươi. Thành phần hóa học : Rễ chứa flavonoid rutin. Toàn cây có acid cyanhydric. Hạt có dầu béo, nhiều acid tự do. Trong 100g cây gai có chứa: nước, protein 85,3g, chất béo 0,5g, carbohydrates 5,4g, chất xơ 3,1g, tro 2g, vitamin A (beta caroten) 1,15mg, B1 (thiamine) 0,2mg, 0,39mg vitamin B5, 0,3mg pyridoxine, 0,1mg folic acid, 30mcg vitamin C, 333mg vitamin E, 0,8mg vitamin K, 498,6mcg biotin, 0,5mcg choline, 17,4mg kali, 334mg canxi, 481mg magiê, 57mg sodium, 80mg photpho, 71mg chlorine, 150mg sắt, 1,64mg mangan, 779mg đồng, 76mcg selenium, 0,3mg kẽm…

Tác dụng dược lý

Chưa có tài liệu nghiên cứu. Thường nhân dân làm thuốc an thai (đang có thai ra huyết và đau bụng) hoặc làm thuốc chữa sa dạ con.Chúng ta biết rằng axit clorogenic ít độc, làm mạnh tác dụng của adrenalin: Có tính chất thông tiểu và có tác dụng kích thích sự bài tiết mật trong tổ chức gan (choleretique) nhưng lại có khả năng ức chế tác dụng của pepsin và trypsin. Axit clorogenic còn có tác dụng diệt nấm và chống vi trùng. Chống oxy hóa: chlorogenic acid có tính chống oxy hóa mạnh gấp 10 lần vitamin E. Nó phong tỏa nhóm “tự do”, ngăn chặn sự oxy hóa lipoprotein LDL, là khởi điểm của xơ động mạch để dẫn tới cao huyết áp và nhồi máu cơ tim. Cũng như vitamin E, nên dùng chlorogenic acid (lá gai) trước khi LDL bị oxy hóa. Lá gai có các flavonoid khác như rhoifolin và apigenin. Các flavonoid này có tính chống oxy hóa yếu.

Công dụng của cây gai

Rễ gai

Theo y học cổ truyền, rễ gai có vị ngọt, tính hàn, không độc, có tác dụng thanh nhiệt, tán ứ, lợi tiểu, an thai,… Thu hái đào rễ về rửa sạch đất, cắt thái miếng hoặc để nguyên rồi phơi khô hay sấy khô dùng dần.

Axit Clorogenia trong củ gai là một chất ít độc, có tác dụng tăng cường hiệu lực của Adrenalin, giúp thông tiểu tiện, kích thích bài tiết mật, có khả năng ức chế một số men như Pepsin và trycin của cơ thể người. Axit Clorogenie còn có tác dụng diệt nấm và kháng khuẩn tốt.

Lá gai

Lá gai làm bành gai, làm thuốc đắp co tử và sa tử cung. Rễ củ gai làm thuốc, vỏ gai làm sợi dệt bao tải hoặc bện thừng hoặc đan lưới đánh cá. Theo y học cổ truyền: Lá gai (trừ ma diệp) vị ngọt, tính hàn, có tác dụng lương huyết, chi huyết (cầm máu), phá ứ.

Công dụng của cây gai
Công dụng của cây gai

Bài thuốc hay từ cây gai

Bổ an thai

Rễ cây mới hái hoặc phơi khô 30g sắc với 600ml nước cô còn 200ml chia làm 3 lần uống trong ngày, chỉ 1-2 ngày là có kết quả Lợi tiểu: Rễ và lá còn dùng làm thuốc lợi tiểu tiện đục, lòi dom, tiểu tiển ra máu.

Tư âm thanh nhiệt, dưỡng huyết an thai

Trữ ma căn 30g (nếu tươi dùng 60 – 90g), sinh địa 30g, gạo nếp 100 – 150g; sắc sinh địa và trữ ma căn lấy nước cốt rồi ninh với gạo nếp thành cháo, chế thêm gia vị, chia ăn vài lần trong ngày.

Dưỡng huyết an thai

Trữ ma căn tươi 50g, hồng táo 10 quả, gạo nếp 100g; sắc trữ ma căn lấy nước nấu với gạo và hồng táo thành cháo, chế thêm gia vị, chia ăn vài lần trong ngày.

Trị phụ nữ có thai ra huyết dọa sảy, có thai bị đau bụng

Rễ gai tươi 4 phần, tía tô 1 phần, lá ngải cứu 1 phần (mỗi phần 12g), sắc với nước uống trong ngày.

Trị có thai bị đau bụng, động thai

Rễ gai 2 phần, cành tía tô 2 phần (mỗi phần 4g), băm nhỏ, phơi khô sắc với 400ml nước, cỡ còn 100ml uống hết 1 lần trong ngày. Nếu có rỉ máu thì cho thêm 10g lá huyết dụ.

Trị sa tử cung

Rễ gai khô 30g sắc với 600ml nước, uống nhiều lần trong ngày. Uống liền 3 – 4 ngày. Trị đại, tiểu tiện ra máu: Lấy 15 – 20g lá gai sắc nước uống trong ngày.

Trị tiểu nước trắng đục như nước vo gạo

Rễ gai 30g, rau dừa nước và thổ phục linh (mỗi thứ 20g), đinh lăng, trinh nữ và thương nhĩ tử (mỗi thứ 16g). Nấu với 1.000ml nước, cô lại còn 1/4 (250ml), chia 2 lần uống trong ngày.

Trị phong thấp đau nhức các khớp

Rễ cây tầm gai (trữ ma căn), 50g, ngâm với 1 lít rượu 1 tuần. Sau đó, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 10ml.

Trị tay chân tê mỏi

Rễ cây gai 15 – 20g, sắc uống.

Làm mụn nhọt bớt mưng mủ, giảm sưng đau

Rễ gai và rễ vông vang (2 thứ bằng nhau) giã nát đắp lên mụn nhọt. Đắp 1 – 2 ngày.

Cầm máu vết thương

Lá gai tươi rửa sạch, giã nát đắp vào vết thương, băng lại.

Ngăn ngừa rụng tóc

Chiết xuất từ rễ có nhiều chất sắt, được dùng để ngăn ngừa rụng tóc.

Hy vọng rằng với những chia sẻ trên đây về công dụng của cây gai cho các bạn thêm những thông tin hữu ích.

Xem thêm: 

Công dụng của cây bìm bìm chưa được nhiều người biết đến

Công dụng của cây atiso đỏ với sức khỏe khiến bạn bất ngờ

Notice: echo_ald_crp is deprecated since version 2.2.0! Use echo_crp() instead. in /home/ihphntv/domains/ihph.org.vn/public_html/wp-includes/functions.php on line 3888