Kết quả thực hiện hợp phần vệ sinh chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến tháng 12/2012

1. Mục tiêu đến năm 2015

Trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 3 (2012-2015), những nội dung thực hiện và mục tiêu cần đạt được đến 2015 của Ngành Y tế là:

Về vệ sinh môi trường:

–  65% số hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh.

–  100% các trạm y tế xã nông thôn đủ nhà tiêu hợp vệ sinh, được quản lý và sử dụng tốt.

–  100% trạm y tế xã ở nông thôn đủ nước sạch.

Và có trách nhiệm giám sát đối với:

–  Trường học mầm non, trường học phổ thông (điểm trường chính). Mục tiêu đến 2015 đạt 100% có đủ nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh, được quản lý và sử dụng tốt.

–  45% dân số nông thôn sử dụng nước đạt QCVN 02:2009/BYT, số lượng ít nhất là 60 lít/người/ngày.

2. Mục tiêu năm 2013

–  60% số hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh (tương đương với 450.000 nhà tiêu hợp vệ sinh cần xây dựng).

–  92% trạm y tế xã nông thôn có đủ nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh được quản lý và sử dụng tốt (tương đương 630 nhà tiêu hợp vệ sinh cần xây dựng).

3. Kết quả thực hiện Chương trình đến tháng 12/2012

Theo báo cáo của Cục Quản lý môi trường y tế – Bộ Y tế:

cautieu

Nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình:

– Toàn quốc: 57%.

– Khu vực đồng bằng sông Cửu Long: 42%.

– Đông Nam Bộ: 81%

– 4 tỉnh có tỷ lệ  < 30% (Lai Châu, Điện Biên, Lạng Sơn, Bến Tre).

– 23 tỉnh có tỷ lệ từ 30 – < 50%.

– 17 tỉnh có tỷ lệ từ  50 – < 65%.

– 19 tỉnh có tỷ lệ  > 65%.

Nhà tiêu hợp vệ sinh trạm y tế xã:

– Toàn quốc: 85%.

– Khu vực đồng bằng sông Cửu Long: 91%.

– Những trạm y tế xã đã có nhà tiêu hợp vệ sinh, qua quan sát hầu như không có xà phòng.

Khu vực

Tỷ lệ (%)

Toàn quốc

85

Đồng bằng sông Cửu Long

91

Đông Nam Bộ

94

Miền núi phía Bắc

8

Đồng bằng sông Hồng

83

Bắc Trung Bộ

83

Duyên hải miền Trung

90

Tây Nguyên

79

Kinh phí

– Tổng kinh phí phân bổ cho địa phương: 65,76 tỷ đồng.

– Tổng số vốn được phân bổ so với dự kiến:

– Vốn đầu tư phát triển: 26,66 tỷ/31,00 tỷ = 86%.

– Vốn sự nghiệp: 39,95 tỷ/115,40 tỷ = 34,6%.

– Tổng số vốn được phân bổ cho hợp phần vệ sinh so với tổng số vốn của Chương trình: 5%.

4. Một số khó khăn, tồn tại

Về tổ chức

– Chưa có Ban điều hành Chương trình tại tỉnh, hoặc đã có nhưng Phó giám đốc Sở Y tế chỉ là thành viên như: Quảng Bình, Tiền Giang, Đà Nẵng, Đồng Tháp, v.v.

– Có thành lập Ban điều hành nhưng chưa có quy chế hoạt động, sự phối hợp giữa các Sở, ban ngành chưa chặt chẽ.

– Trong các cuộc họp Ban điều hành chương trình tại tỉnh, đa phần Trung tâm y tế dự phòng không được mời tham dự, nên không đóng góp được ý kiến chuyên môn (là đơn vị chính thực hiện hợp phần vệ sinh của Ngành Y tế).

– Hoạt động tại một số địa phương chỉ dừng lại ở cấp tỉnh, chưa có sự phân công trách nhiệm cho chính quyền địa phương và y tế cấp huyện, xã.

– Tuyến huyện, xã chỉ là đơn vị phối hợp thực hiện, chưa chủ động trong lập kế hoạch, triển khai.

Về kinh phí

– Kinh phí cho hợp phần vệ sinh thiếu thực tế được cấp là thiếu so với nhu cầu các địa phương.

– Một số nơi chưa đẩy mạnh tuyên truyền, vận động người dân tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng chính sách xã hội.

– Phối hợp giữa y tế và Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh chưa tốt để điều tiết vốn vay cho các xã đang triển khai chương trình.

– Việc phân bổ kinh phí tại địa phương không bám sát kế hoạch ban đầu, và không được phân theo dự án thành phần.

– Kiểm tra, giám sát chất lượng nước chưa thật sự được quan tâm, thiếu kinh phí cho lấy mẫu, xét nghiệm; đa phần phụ thuộc vào Trung tâm nước.

5. Phương hướng giải quyết

Nhằm giải quyết những khó khăn hiện nay, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các nội dung của hợp phần vệ sinh, đạt được mục tiêu đến 2015, Cục Quản lý môi trường y tế và nhà tài trợ là Cơ quan phát triển quốc tế Úc (AusAid) có một số giải pháp sau:

– Cam kết đảm bảo 40% tổng kinh phí hàng năm từ chương trình sẽ được phân bổ cho Ngành Y tế (hiện chỉ chiếm 5%).

– Cục quản lý môi trường y tế và nhà tài trợ AusAid sẽ sẵn sàng làm việc với Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế phân bổ vốn tại địa phương (với những tỉnh có gửi yêu cầu).

– Phát hành bộ tài liệu về các mô hình nhà tiêu hợp vệ sinh, bản vẽ thiết kế, kèm theo bảng dự trù nguyên vật liệu, hướng dẫn sử dụng bảo quản.

– Những điều cần biết khi vay vốn để xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh.

– Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật cần thiết.

– Ban hành các văn bản chỉ đạo cần thiết.

Sau đây là link download một số file tài liệu có liên quan hữu ích cho thực hiện hợp phần vệ sinh:

– Bản vẽ thiết kế, dự trù nguyên vật liệu của một số mô hình nhà tiêu hợp vệ sinh.

– Những điều cần biết khi vay vốn để xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh.

– Các văn bản quy phạm pháp luật.

Xem các văn bản chỉ đạo bên dưới.

 

Nguyễn Đỗ Quốc Thống (khoa SKMT)